Luận đoán vận hạn năm 2026:
1. Xét sự ảnh hưởng của sao chiếu mệnh
Người xưa cho rằng: Mỗi người vào mỗi năm có một ngôi sao chiếu mệnh, tất cả có 9 ngôi sao, cứ 9 năm lại luân phiên trở lại. Mỗi người vào mỗi năm có một ngôi sao chiếu mệnh. Có sao tốt có sao xấu.
Năm nay thân chủ gặp sao La Hầu chiếu mệnh: Khẩu thiệt tinh, chủ về ăn nói thị phi, hay liên quan đến công quyền, nhiều chuyện phiền muộn, bệnh tật về tai mắt, máu huyết, Kỵ tháng giêng, tháng bảy.
Lưu ý ảnh hưởng của sao tới thân chủ: Rất kỵ
Ngũ hành của thân chủ là Mộc, ngũ hành của sao là Kim, do Ngũ hành của thân chủ và ngũ hành của sao tương khắc, vì là sao Hung nên hạn của bạn sẽ nhẹ hơn bình thường
2. Gặp hạn Kết Hung:
Năm 2026 thân chủ gặp hạn Tam Kheo: đây là Hạn nhẹ, đề phòng đau mắt, chân tay nhức mỏi
3. Xem hạn tam tai:
Gia chủ tuổi
Tân Dậu, cần tránh các năm tam tai:
Hợi-Tý-Sửu
Năm 2026
tức năm (Bính Ngọ) sẽ
không phạm tam tai.
4. Hạn Kim Lâu:
Năm 2026, gia chủ 46 tuổi, nếu năm đó tiến hành xây nhà sẽ
phạm kim lâu.
Năm nay bạn rơi vào hạn Kim Lâu Thân( Kỵ bản thân mình, sẽ ảnh hưởng không tốt đến với thân chủ) , nếu có ý định xây nhà, bạn có thể mượn tuổi
5. Hạn Hoàng Ốc :
Năm 2026, gia chủ 46 tuổi, nếu năm đó tiến hành xây nhà
không phạm hoàng ốc.
6. Hạn Tổng quát trong đời :
Thời điểm cực thịnh của bạn là "Thanh niên vận" (20 tuổi đến 35 tuổi)
Nếu bạn là người được sinh vào mùa Hạ thì đến khi về già, quay đầu nhìn lại vận mệnh cả đời của mình, nhất định bạn sẽ thấy vận mệnh của mình phát triển rực rỡ nhất vào độ tuổi tứ 25 đến 30 của mình.
Nếu bạn là người sinh vào mùa Hạ, dù cho thửa nhỏ của bạn trôi qua không được êm đềm cho lắm nhưng tuyệt đối bạn chớ nên nhụt chí. Những người thành công đều là những người đã vượt qua được thử thách của hoàn cảnh, ngay từ nhỏ đã theo đuổi mục tiêu của cuộc đời, biết dũng cảm tiến lên phía trước, luôn nỗ lực phấn đấu không biết mệt mỏi.
- Ngày 19-01-2026 dương lịch với tuổi của bạn sinh năm 1981
Tuổi Tân Dậu thuộc Thạch Lựu Mộc. Căn Tân Kim đồng hành Chi Dậu Kim.
Nên: Nhẫn nại đợi thời cơ, nhờ quý nhân giúp đỡ, khéo léo trong cách giải quyết công việc, chờ đợi tin tức khác, chỉnh đốn hồ sơ, sắp xếp lại công việc, cẩn thận đề phòng bất trắc, làm phước, chữa bệnh.
Kỵ: Đi xa, di chuyển, đi lại, dời chỗ, thưa kiện, tranh cãi, tranh luận, khai trương, xuất hành, ký kết hợp tác, khởi công, cầu hôn, cưới gả, mưu sự hôn nhân, mong cầu về tài lộc.
Kết Luận: Ngày dễ có sự trách oán, phiền muộn, hiểu lầm, thị phi. Không nên dính líu đến chuyện của người khác gặp tai ương. Nếu không có gì quan trọng thì chỉ nên làm việc bình thường hoặc ngồi yên, vì nếu có tiến hành thì cũng khó có kết quả như ý hoặc phải bỏ dở. Nếu có tiệc tùng, hoặc có sự gặp mặt giao thiệp cũng không có lợi gì chỉ nghe những chuyện không tốt. Dễ hao tài. Có sự hư hại.
| Thứ 2 | Thứ 3 | Thứ 4 | Thứ 5 | Thứ 6 | Thứ 7 | CN |
|
29
10
|
30
11
|
31
12
|
1
13
|
2
14
|
3
15
|
4
16
|
|
5
17
|
6
18
|
7
19
|
8
20
|
9
21
|
10
22
|
11
23
|
|
12
24
|
13
25
|
14
26
|
15
27
|
16
28
|
17
29
|
18
30
|
|
19
1/12
|
20
2
|
21
3
|
22
4
|
23
5
|
24
6
|
25
7
|
|
26
8
|
27
9
|
28
10
|
29
11
|
30
12
|
31
13
|
1
14
|
Ngày hoàng đạo
Ngày hắc đạo